Các Hoạt Chất Thuốc Trừ Bệnh Hại Phổ Biến Trên Cây Trồng

Các hoạt chất thuốc trừ bệnh

Trong canh tác nông nghiệp, việc quản lý nấm và vi khuẩn gây hại là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất và chất lượng nông sản. Để lựa chọn đúng thuốc, bảo vệ cây trồng hiệu quả và an toàn, bà con cần hiểu rõ về các hoạt chất thuốc trừ bệnh có trên thị trường.

Bài viết này sẽ tổng hợp chi tiết các hoạt chất trừ nấm và vi khuẩn phổ biến nhất, giúp bà con có cái nhìn tổng quan từ cơ chế tác động, phổ phòng trừ đến những lưu ý quan trọng khi sử dụng. 

Các hoạt chất quản lý nấm hại

Nấm bệnh là tác nhân gây hại đa dạng và khó kiểm soát. Các hoạt chất trừ nấm được chia thành hai nhóm chính: nhóm nội hấp, lưu dẫn (chuyên trị bệnh) và nhóm tiếp xúc (chuyên phòng bệnh).

Difenoconazole

Đặc điểm nổi bật của Difenoconazole là nội hấp mạnh, lưu dẫn, phòng và trị bệnh hiệu quả. Thuộc nhóm Triazole phổ biến nhất.

Cơ chế ngăn chặn quá trình tổng hợp Ergosterol (chất cấu tạo màng tế bào nấm) làm ngăn cản quá trình phát triển sợi nấm và nảy mầm của bào tử dẫn đến việc ngăn chặn và tiêu diệt nấm bệnh ở thời điểm mà Difenoconazole tiếp xúc.

Phổ rộng trên nhiều loại nấm: Hiệu quả cao trên các bệnh như đốm lá, rỉ sắt, thán thư, ghẻ sẹo, phấn trắng, nấm hồng, đốm vòng (do Alternaria), đốm vằn (do Rhizoctonia Solani).

Lưu ý:

  • Nếu ở áp lực bệnh thông thường mà phun sớm thì hiệu lực kéo dài từ 10-14 ngày.
  • Difenoconazole thuộc nhóm độc III (vạch vàng), tồn tại ở dạng SC hoặc EC (chủ yếu).
  • Thời gian cách ly 7 ngày.
  • Sản phẩm đa dạng, kết hợp nhiều hoạt chất khác như Azoxystrobin, Propiconazole.

Một số sản phẩm nổi bật như Till Mát 400SC, Amistar Top,…

Thuốc trừ nấm bệnh Till Mát 400SC
Thuốc trừ nấm bệnh Till Mát 400SC
Amistar Top
Amistar Top

Hexaconazole

Hexaconazole có giá thành rẻ, tác dụng và công dụng khá đặc biệt. Nội hấp, chuyển vị, thấm sâu nhanh & lưu dẫn. Trị nấm toàn thân nghĩa là phun vào bất cứ vị trí nào trên cây thì nó đều có thể nội hấp được hết, chuyển vị và lưu dẫn từ gốc đến thân, rễ, lá. Có hiệu ứng xanh lá, cứng cây trên một số cây trồng.

Cơ chế tác động của Hexaconazole tương tự Difenoconazole.

Dạng phổ rộng, đặc trị các bệnh rỉ sắt, phấn trắng, nấm hồng, khô vằn, lem lép hạt, vàng lá (Corynespora), đốm vòng.

Lưu ý:

  • Hiệu lực kéo dài 2 tuần, ít bị rửa trôi, rất hợp dùng vào mùa mưa phun trực tiếp hoặc kết hợp để diệt nấm bệnh, gia tăng độ cứng và dày lá.
  • Nếu sử dụng quá liều làm quéo lá non nhất là giai đoạn ra hoa. 
  • Hexaconazole thuộc nhóm độc III, ít độc với ong & cá. 
  • Thời gian cách lý từ 7-14 ngày, tồn tại dạng SC.
  • Sản phẩm đa dạng, kết hợp nhiều hoặc chất khác trong nhóm Triazole.

Sản phẩm nổi bật: Anvil

Hexaconazole trong Anvil
Anvil 5SC

Metalaxyl

Metalaxyl là hoạt chất quản lý nấm phổ rộng, nội hấp và lưu dẫn mạnh. Hấp thụ qua rễ thân và lá (tưới, quét, phun). Metalaxyl có 2 dòng: Metalaxyl M và Mefenoxam. Đây là 2 dạng đồng phân có khả năng hấp thụ nhanh chóng hơn Metalaxyl.

Phòng trừ nấm Phytophthora, Pythium gây bệnh chết nhanh, chết ẻo cây con, thối rễ, sương mai.

Lưu ý:

  • Dễ hình thành tính kháng thuốc.
  • Thuộc nhóm độc III, không độc hại với ong, cá và chim.

Sản phẩm nổi bật: Metalaxyl Nhật, Ridomil Gold

sản phẩm thuốc trừ nấm phytopthora và pythium
thuốc trừ nấm bệnh metalaxyl Nhật

Dimethomorph

Dimethomorph có tính nội hấp và lưu dẫn mạnh, di chuyển hướng ngọn nghĩa là tưới gốc thuốc sẽ lưu dẫn lên ngọn, dùng luân phiên với Metalaxyl. Hấp thụ qua rễ thân lá (Tưới quét phun).

Cơ chế tác động là ức chế tổng hợp Phospholipid, vách tế bào, sự nảy mầm. 

Quản lý nấm bệnh phổ rộng đặc biệt là nấm Phytophthora.

Lưu ý:

  • Thuộc nhóm độc IV: ít độc với cá, không độc với ong. 
  • Không sử dụng quá 4 lần/mùa.
bao bì thành phần sản phẩm thuốc trị nấm Phytopthora
Thuốc trị nấm Phytop Nhật

Fosetyl Aluminium

Fosetyl Aluminium có tính nội hấp và lưu dẫn 2 chiều, có thể xử lý đất. Hấp thu qua lá, di chuyển hướng ngọn có thể tưới, quét, phun.

Cơ chế tác động là ngăn chặn sự nảy mầm của bào tử. Tăng cường hệ thống bảo vệ tự nhiên. 

Quản lý nấm phổ rộng đặc biệt là nấm Phytophthora.

Lưu ý:

  • Nhóm độc III, độc với cá, ít độc với ong.
Aliette
Aliette

Azoxystrobin

Hoạt chất cao cấp thế hệ mới, giá thành đắt, lưu dẫn và thẩm thấu hai mặt lá. Vừa trị bệnh vừa có tác dụng dưỡng cây (giúp xanh lá, tăng tuổi thọ lá).

Cơ chế tác động là ngăn cản tạo thành vách tế bào, tấn công cực mạnh tiêu diệt bào tử, ức chế sự nảy mầm. Ngăn cản tổng hợp Etylen (Etylen làm lá vàng nhanh hơn, giảm tuổi thọ lá, tăng khả năng hô hấp làm chín trái nhanh hơn – xanh lá). 

Phổ tác động chống lại cả 4 nhóm nấm chính. 

Lưu ý:

  • Không bị rửa trôi, hiệu lực kéo dài trên 3 tuần.
  • Nhóm độc IV (vạch xanh lá), không độc với ong, cá. Không gây ô nhiễm môi trường.

Sản phẩm nổi bật: Till Mát 400SC, Amistar

Phosphonate

Phosphonate là hỗn hợp của Lân (cung cấp da lượng cho cây). Thường dùng để phun phòng qua lá, hấp thụ nhanh và lưu dẫn 2 chiều trong thân. 

Cơ chế tác động là kích thích hệ miễn dịch, ngăn ngừa sự hình thành bào tử nấm.

Phổ tác động nấm bệnh do Phytophthora.

Lưu ý: 

  • Không kháng thuốc và không lưu tồn. 
  • Nhóm độc IV, thân thiện với môi trường, cung cấp lân và Kali, tạo ra ion phosphite

Mancozeb

Giá cực rẻ, phổ rộng, là hoạt chất phòng bệnh phổ biến nhất hiện nay. Phức chất giữa Kẽm và muối Mangan. Tiếp xúc phổ rộng nhưng không lưu dẫn, chỉ hợp phun phòng. 

Cơ chế không diệt nấm trực tiếp mà thông qua hoạt hóa khi tiếp xúc nước, tác động của tia cực tím làm vỡ sự nảy mầm của nấm bệnh. 

Phòng ngừa hiệu quả các bệnh thán thư, sương mai, đốm lá, gỉ sắt,…

Lưu ý:

  • Nguy cơ hình thành tính kháng thấp.
  • Cơ chế tác động chậm nên nếu nấm đã phát triển nhiều thì không nên dùng Mancozeb, ví dụ trên Chanh đã bị giẻ trái nêu phun Mancozeb thì rất khó đứng bệnh vì chưa phù hợp. 
  • Thuộc nhóm độc III, ít độc với cá, ong.
Mancozeb
Mancozeb

Propineb

Propineb tương tự như Mancozeb nhưng có bổ sung Kẽm (Zn) dễ tiêu cho cây.

Tiếp xúc phổ rộng có hiệu lực cao, ngăn cản sự trao đổi của nấm, khiến chúng không tổng hợp dinh dưỡng dẫn đến chết.

Phòng trừ các bệnh thán thư, sương mai, cháy lá, phấn trắng

Lưu ý:

  • Nhóm độc III, độc với cá không độc với ong.

Các hoạt chất quản lý vi khuẩn gây hại trên cây trồng

Kasugamycin

Kasugamycin là hoạt chất kháng sinh sinh học. Các nhóm kháng sinh sinh học bà con nên tiêm hoặc phun trước điều kiện nấm bệnh xảy ra để đạt hiệu quả tốt hơn. 

Cơ chế ức chế quá trình sinh tổng hợp Protein làm ức chế sự sinh sôi nảy nở của vi khuẩn, làm chúng không thể sinh sôi.

Phòng trừ các bệnh như cháy bìa lá lúa, thối nhũn bắp cải, bệnh loét trên cây có múi.

Lưu ý:

  • Tồn tại dạng dung dịch SL, dạng bột hoặc nước WP.

Ningnanmycin

Ningnanmycin là hoạt chất kháng sinh sinh học, an toàn tương tự Kasugamycin.

Cơ chế ức chế tổng hợp màng tế bào. 

Phổ phòng trừ rộng hơn Kasugamycin trị cả giả sương mai, thán thư, héo rũ do vi khuẩn.

Lưu ý:

  • Phun sớm khi bệnh chớm xuất hiện
  • Thường ở dạng dung dịch SL
Thuốc trừ bệnh héo xanh cà chua
Sản phẩm Kháng sinh thực vật

Validamycin

Validamycin thuộc nhóm xạ khuẩn Streptomyces, là hoạt chất kháng sinh sinh học mạnh, an toàn với môi trường và cây trồng.

Cơ chế tác động là kìm hãm sự phát triển của sợi nấm, làm cho vết bệnh khô lại và không lây lan.

Tác động chủ yếu trên các bệnh như khô vằn lá lúa, lở cổ rễ do nhóm nấm Rhizoctonia solani

Lưu ý:

  • Tồn tại dạng SL.
  • Ít hình thành tính kháng
  • Tác động chậm nhưng chắc chắn 
  • Validamycin tưới đất trước khi xuống giống rau màu cũng như giải quyết nấm Rhizoctonia solani trên nền đất.

Streptomycin sulfate

Streptomycin sulfate tồn tại kết hợp với những hoạt chất khác là nhiều. Nên ta sử dụng sản phẩm vi khuẩn từ nhóm kháng sinh thì thấy Streptomycin sulfate kết hợp với 1 chất nào đó để trở thành sản phẩm có từ 2 đến 3 hoạt chất trở lên. 

Cơ chế tác động trực tiếp tiêu diệt vi khuẩn, khiến vi khuẩn sản xuất ra các protein lỗi, làm mất chức năng.

Phòng trừ các bệnh như cháy bìa lá, lem lép hạt lúa, thối nhũn, ghẻ sẹo trên cây có múi.

Lưu ý:

  • Nên kết hợp với các hoạt chất khác để tăng hiệu quả.
  • Thường tồn tại ở dạng bột thấm nước (WP), bột hòa tan (SP), hầu như luôn ở dạng hỗn hợp (kết hợp 1-2 hoạt chất khác).

Oxolinic acid

Nhóm này là sản phẩm của 1 tập đoàn Nhật Bản rất nổi tiếng, hoạt động rất hiệu quả trên nhiều nhóm đối tượng cây trồng khác nhau. Oxolinic acid có tác động tiếp xúc, nội hấp. Hiệu lực cao trên vi khuẩn gram dương và gram âm.

Oxolinic acid có cơ chế ngăn chặn và chống lây lan bệnh, ức chế các loại vi khuẩn kháng thuốc. Nghĩa là khi ta sử dụng 1 loại vi khuẩn nào đó trước cho cây trồng mà nấm bệnh không đứng nghĩa là vi khuẩn có khả năng kháng thuốc rồi thì ta sử dụng Oxolinic acid sau đó. 

Phổ phòng trừ như cháy bìa lá, lem lép hạt lúa, thối nhũn,…

Lưu ý:

  • Oxolinic acid tồn tại ở dạng bột và nước WP.

Kết luận

Hiểu rõ về các hoạt chất thuốc trừ ệnh sẽ giúp bà con có thể đưa ra các quyết định chính xác khi sử dụng trong các trường hợp cây bị nấm bệnh. Bà con luân phiên các hoạt chất có cơ chế tác động khác nhau để tránh tình trạng kháng thuốc.

Hy vọng bài viết này đã cung cấp những thông tin hữu ích giúp bà con bảo vệ mùa màng thành công!

Liên hệ với Vietnam Light qua các phương thức sau:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *